DƯỢC - THỰC PHẨM - MÔI TRƯỜNG

Giỏ hàng của bạn

Số sản phẩm: 0

Thành tiền: 0

Xem giỏ hàng

Thống kê

Đang online 43
Hôm nay 61
Hôm qua 55
Trong tuần 116
Trong tháng 1,999
Tổng cộng 65,043

PHƯƠNG PHÁP DUMAS

Mô tả: - Phân tích nhanh nito
Giá bán: Vui lòng gọi
Tình trạng: Mới 100%
Xuất xứ: CHÂU ÂU
Ngày đăng: 05-10-2013

Chi tiết sản phẩm

MÁY PHÂN TÍCH ĐẠM TỰ ĐỘNG
·    Hiệu: Elemen – Đức
·    Model: Rapid N
Nguyên lý hoạt động:
 - Xác định đạm bằng phương pháp Dumas: đốt cháy mẫu ở khoảng 900ºC trong dòng Otinh khiết trong lò nung. Các nguyên tử Nito trong mẫu sẽ chuyển thành dạng nito nguyên tử và dạng oxit nitric. Dòng khí mang COsẽ vận chuyển hỗn hợp khí sau quá trình oxy hoá qua vùng cháy có xúc tác rồi sang vùng khử để cho tất cả các hợp chất nitơ sinh ra được chuyển thành N2. Tiếp theo là giai đoạn tách khí lạ rồi ta sẽ xác định hàm lượng N2 bằng TCD.
 -   Sử dụng CO2 làm khí mang nên ta không cần loại CO2sinh ra từ quá trình cháy
 - Để xác định hàm lượng sulphur trong mẫu, ta dùng thêm đầu dò IR để phát hiện nhanh và chính xác hàm lượng S dưới dạng SO2.
Ưu điểm nổi bật
 - Thao tác đối với mẫu
 - Đối với mẫu rắn: Rapid N cube có thể phân tích đến 1g mẫu rắn. Mẫu được gói vào lá thiếc hoặc giấy không có nito rồi nén thành viên.
 - Đối với mẫu lỏng hoặc mẫu ở thể vẩn: Rapid N cube có thể phân tích đến 1ml mẫu. Mẫu được điền vào các viên thuốc bằng thiếc nhờ dụng cụ nén mẫu lỏng. Nhờ đó, Rapid N cube có thể phân tích được cả các nẫu không đồng nhất mà không cần nghiền trước.
 - Bộ nạp mẫu tự động công suất cao
o Các mẫu sau khi được chuẩn bị xong được nạp vào carousel 60 vị trí. Nếu mẫu khoảng 300mg thì có thể dùng carousel 120 vị trí.
 - Rapid N Cube phá mẫu tối ưu
 - Lò nung 3 ống có thể chỉnh lên 1200ºC. Nhờ đó, Rapid N cube có thể phân tích cả lưu huỳnh. Khi phân tích N, mẫu được đốt trong ống đốt bằng thép không rỉ.
 - Tiếp theo là quý trình cháy trong xúc tác và khử được tiến hành trong các lò phản ứng riêng biệt. Dòng oxy được phun trực tiếp vào vùng cháy để tăng hiệu quả của quá trình cháy và giảm thiểu lượng oxi tinh khiết cần dùng.
 - Phát minh khử bằng vonfram cho phép lượng mẫu dùng cao hơn gấp 2-3 lần khi khử bằng đồng. Lò nung được thiết kế sử dụng điện áp thấp, được bảo hành 10 năm.
 - Điều chỉnh dòng khí ổn định và khoảng đo rộng
 - Khi đốt cháy mẫu lớn sẽ gây ra sự dao động áp suất và sẽ sinh ra một lượng lớn ẩm. Do đó, các khí phân tích được dẫn qua bộ phận là khô khí 2 cấp và được đưa vào bộ phận điều khiển dòng khí bằng điện tử trước khi vào đầu dò để phát hiện nồng độ N. Các đường dẫn khí được giảm thiểu độ dài và được làm bằng vật liệu không ăn mòn.
 - Đầu dò TCD có khoảng đo rộng từ thang đo < 20 ppm đến 100%.
 - Điều khiển tối ưu
 -Máy được điều khiển và giám sát bằng kỹ thuật số. Nhờ đó, máy có thể được vận hành tối ưu, vận hành tự động, điều khiển từ xa và phân tích qua internet.
 - Kỹ thuật căn bản của máy là sử dụng bộ vi xử lý thế hệ mới với tín hiệu 24 bit và đầu dò điện tử để điều khiển dòng khí và áp suất.
 - Vận hành đơn giản
 - Người sử dụng chỉ cần chọn loại mẫu từ thư viện thì tất cả các thông số của máy đều được xác định.
 - Tối thiểu hóa lượng oxy sử dụng
 -Quá trình cháy được điều khiển và kiểm soát bằng hệ thống.
 - Lượng oxy cấp vào được điều khiển bằng bộ điều khiển dòng khối lượng kỹ thuật số.
 - Phần mềm được thiết kế theo tiêu chuẩn ISO 9001
 -Phần mềm cho phép người vận hành có thể theo dõi liên tục các điều kiện vận hành thực của máy ở dạng số và đồ thị.
 -Có thể nhập hoặc xuất dữ liệu qua Excel hoặc các công cụ phân tích khác.
 - Tự động tối ưu hóa các thông số, giám sát các khoảng thời gian bảo trì và các thông tin bảo dưỡng và truyền dữ liệu bằng LIMS…
 - Kết quả nhanh trong vòng vài phút, chính xác
 - Máy có thể phân tích được tất cả các mẫu hữu cơ và hần hết các mẫu vô cơ dạng lỏng hoặc rắn, có thể phân tích được cả các mẫu có hàm lượng béo cao như hạt dầu hoặc các sản phẩm thịt.
 - Với các mẫu lớn, máy có thể phân tích trực tiếp các mẫu không đồng nhất mà không cần phải qua quá trình tiền xử lý (thường rất tốn kém).
 - Nhờ có đầu dò TCD độ nhạy cao, dòng khí có độ ổn
định cao, khối lượng mẫu lớn, máy có giới hạn phân tích
cận dưới thấp đến 20 ppm. Yếu tố này rất có ý nghĩa đối với các mẫu có nồng độ nitơ thấp như mẫu đất bạc màu hoặc là tinh bột.
 - Đối với các mẫu có hàm lượng khoáng cao, ta sử dụng lò nung tro trong ống cháy để chạy các mẫu này. Việc vệ sinh lò nung tro rất dễ dàng và chỉ mất vài phút.
 - Lơi điểm lớn của Rapid N cube là đường chuẩn ổn định trong thời gian dài: vài tháng đến vài năm. Do đó, không cần calib lại đường chuẩn và không cần đo lại các mẫu trắng.
 - Có thể bổ sung thêm phụ kiện đo S cho máy Rapid N cube để xác định hàm lượng S của mẫu đất (<100ppm), mẫu thực vật (<0.1%) hoặc mẫu các chất hóa học (100%).
Một số tính năng nổi bật khác:
 + Thời gian nghỉ giữa các lần phân tích là 4 phút.
 + Quá trình tiêm mẫu trắng thực hiện thông qua valve bi.
 - Thiết bị trở nên bền và không gặp những trục trặc trong việc vận hành nhờ hoạt động từ tính an toàn giữa valve bi và vùng đốt cháy. Quá trình đốt cháy khoảng 960°C trong ống thép không gỉ chắc chắn. Oxy có nồng độ 100% được tiêm trực tiếp vào mẫu. Nhờ các đặc tính trên mà thiết bị có thể tiết kiệm oxy đến 95% so với các máy phân tích khác
 - Quá trình làm khô nhiều lần, hiệu quả cao, cho phép đo các mẫu lỏng có thể tích chỉ 1ml. Khi kết hợp với bộ điều khiển dòng MFC (mass flow controller) trực tiếp với đầu dò sẽ cho thiết bị khả năng hoạt động ổn định và tuổi thọ cao hơn. Thời gian giữa những lần hiệu chuẩn có thể từ vài tháng đến vài năm
 - Việc đo dòng khí toàn phần cho phép kiểm soát online quá trình đốt cháy và tự động giảm thời gian phân tích và lượng oxy cần cho phân tích.
 - Phần mềm hiện đại, chạy tốt trên Windows® XP professional, Vista hay Windows 7, dễ dàng vận hành và đánh giá dữ liệu từ quá trình phân tích thông qua máy tính.
 - Phần mềm bảo trì được tích hợp, tự động dò tìm rò rỉ, chức năng tạm dừng hay khởi động lại, xuất kết quả sang file định dạng Excel và kết hợp với hệ thống dữ liệu khác.
 - Tất cả các chức năng vận hành và kiểm tra dòng khí cũng như áp suất của hệ thống được điều khiển kỹ thuật số. Nhờ vậy mà thiết bị có thể được điều khiển từ xa thông qua internet
 - Thiết bị dễ dàng bảo trì và chi phí vận hành thấp; tiêu chuẩn an toàn cao, điện thế thấp
 * Bảo hành 10 năm cho lò nung
Đặc tính kỹ thuật:
 - Phương pháp đo: xác định hàm lượng Nitơ theo phương pháp Dumas.
 - Chế độ vận hành: xác định hàm lượng N/protein bằng TCD; S bằng IR
 - Nhiệt độ phá mẫu: 900ºC để xc định N; 1150ºC đối với S
 - Tiêu chuẩn an toàn: CE-label, EN 61010–1, EMV low voltage directives 73/23/EEC
 - Đáp ứng các tiêu chuẩn: AOAC 990.03,AOAC 968.06, AOAC 993.13, AOAC 992.15, AOAC 992.23, ASBC, AACC,FGIS, AOCS, CGC ( đối với phn bĩn, thịt, sản phẩm thịt, ngũ cốc, hạt dầu, rượu bia, bột, thực phẩm cho vật nuơi ), DIN/ISO 900114891 (sữa và các sản phẩm từ sữa), DIN/ISO 13878 (đất), LUFA, MEBAK (bia) ICC 167.
 - Khoảng đo:
 + 0 - 200 mg N tuyệt đối (hoặc 100%);
 + 0-20mg S tuyệt đối (100%) .
 + Giới hạn phát hiện: o < 20 ppm N o < 10 ppm S
 + Độ lệch chuẩn < 0.05% abs (khoảng 250mg acid glutamic).
 + Calibration: calib nhiều điểm, đường hồi quy bậc bốn có thể lưu trữ trong vòng nhiều tháng hoặc nhiều năm.
 + Khối lượng mẫu: lên đến 1g mẫu hữu cơ hoặc là 1 ml thể tích mẫu
 - Bộ phận nhập liệu tự động: carousel tiêu chuẩn với 60 vị trí đối với mẫu 1g. Hoặc là phụ kiện nhập liệu tự động 120 mẫu với các mẫu có khối lượng khoảng 300 mg.
 - Điều khiển vận hành và xử lý dữ liệu: sử dụng PC cho vận hành và điều khiển, chạy trong môi trường Windows®. Tất cả các chức năng đều có thể được điều khiển bằng kỹ thuật số. Máy được tich hợp sẵn các hệ thống dữ liệu như: LIMS và các network khác. Máy có thể điều khiển từ xa và phân tích qua internet.